Tìm hiểu các loại thuốc điều trị cao huyết áp

0
84
các loại thuốc điều trị cap huyết áp- pk nội tiết
Danh sách nhóm thuốc điều trị cao huyết áp

Huyết áp cao có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, chẳng hạn như đau tim, suy tim, đột quỵ và bệnh thận. Điều trị huyết áp cao sớm là rất quan trọng trong việc ngăn ngừa những vấn đề này và các vấn đề khác. Dưới đây là thông tin về danh sách các loại thuốc điều trị cao huyết áp bạn có thể tham khảo.

Giới thiệu tổng quan

Có rất nhiều loại thuốc khác nhau có thể giúp chống tăng huyết áp. Những loại thuốc này được gọi là thuốc điều trị cao huyết áp. Chúng được chia thành nhiều loại, mỗi loại có tác dụng khác nhau.

Trong quá trình lựa chon thuốc tăng huyết áp bạn cần chú ý việc tìm ra loại thuốc tốt nhất có thể mất một khá nhiều thời gian. Do đó, cần liên hệ với bác sĩ điều trị để tìm ra kế hoạch điều trị tốt nhất, có thể bao gồm một hoặc nhiều loại thuốc.

tên các thuốc điều trị tăng huyết áp- PK nội tiết BS Lượng
Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp

Danh sách các loại thuốc điều trị cao huyết áp

Thuốc lợi tiểu

Thuốc lợi tiểu là một trong số các loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất để điều trị huyết áp cao. Chúng giúp thận loại bỏ nước dư thừa và natri, hoặc muối. Điều này làm giảm thể tích máu cần đi qua các mạch máu, làm giảm huyết áp.

Có ba loại thuốc lợi tiểu chính: thiazide, thuốc lợi tiểu giữ kali và thuốc lợi tiểu quai. Thuốc lợi tiểu thiazide thường có ít tác dụng phụ hơn các thuốc khác. Điều này đặc biệt đúng khi được kê đơn với liều thấp sử dụng trong điều trị huyết áp cao sớm.

Ví dụ về thuốc lợi tiểu thiazide

  • Chlorthalidone (Hygroton)
  • Chlorothiazide (Diuril)
  • Hydrochlorothiazide (Hydrodiuril, Microzide)
  • Indapamid (Lozol)
  • Metolazone (Zaroxolyn)

Ví dụ về thuốc lợi tiểu giữ kali

  • Amiloride (Midamor)
  • Spironolactone (Aldactone)
  • Triamterene (Dyrenium)

Ví dụ về thuốc lợi tiểu quai

  • Bumetanide (Bumex)
  • Furosemide (Lasix)
  • Torsemide (Demadex)

Ví dụ về thuốc lợi tiểu kết hợp

  • Amiloride hydrochloride / hydrochlorothiazide (Moduretic)
  • Spironolactone / hydrochlorothiazide (Aldactazide)
  • Triamterene / hydrochlorothiazide (Dyazide, Maxzide)

Thuốc chẹn beta

Thuốc chẹn beta hoạt động bằng cách ngăn chặn các hoạt động của hóa chất trong cơ thể gây ảnh hưởng tới tim. Điều này cho phép tim đập không quá nhanh và mạnh. Khi tim bơm ít máu qua các mạch máu theo từng nhịp huyết áp sẽ giảm.

Ví dụ về các loại thuốc chẹn beta

Tên thuốc điều trị cao huyết áp

  • acebutolol (Sectral)
  • atenolol (Tenormin)
  • betaxolol (Kerlone)
  • bisoprolol (Zebeta)
  • bisoprolol / hydrochlorothiazide (Ziac)
  • metoprolol tartrate (Lopressor)
  • metoprolol succinate (Toprol-XL)
  • nadolol (Corgard)
  • pindolol (Visken)
  • propranolol (Inderal)
  • solotol (Betapace)
  • timolol (Blocadren)
Phòng khám nội tiết bs Lượng- thuốc chữa tăng huyết áp
Thuốc điều trị cao huyết áp

Thuốc ức chế men chuyển ACE 

Thuốc ức chế men chuyển ACE (Angiotensin converting enzyme) cho cơ thể tạo ra một loại hormone gọi là angiotensin II, khiến các mạch máu bị thu hẹp. Những loại thuốc này làm giảm huyết áp bằng cách giúp các mạch máu bị tắc nghẽn mở rộng để cho máu đi qua nhiều hơn.

Ví dụ về thuốc ức chế men chuyển ACE

  • benazepril (Lotensin)
  • captopril (Capoten)
  • enalapril (Vasotec)
  • fosinopril (Monopril)
  • lisinopril (Prinivil, Zestril)
  • moexipril (Univasc)
  • perindopril (Aceon)
  • quinapril (Accupril)
  • ramipril (Altace)
  • trandolapril (Masta)

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB)

Nhóm thuốc này cũng bảo vệ các mạch máu khỏi angiotensin II. Để thắt chặt các mạch máu, angiotensin II phải liên kết với một vị trí thụ thể. Nhóm thuốc ARB ngăn chặn điều đó xảy ra. Kết quả là huyết áp hạ thấp.

Ví dụ về thuốc ARB

  • candesartan (Atacand)
  • eprosartan (Teveten)
  • irbesartan (Avapro)
  • losartan (Cozaar)
  • telmisartan (Micardis)
  • valsartan (Diovan)

Thuốc chẹn canxi

Để di chuyển, tất cả các cơ cần canxi để chảy vào và ra khỏi các tế bào cơ. Thuốc chẹn canxi giúp ngăn canxi xâm nhập vào các tế bào cơ trơn của tim và mạch máu. Điều này làm cho tim đập với lực ít hơn và giúp các mạch máu thư giãn. Kết quả là huyết áp giảm.

Ví dụ về các loại thuốc chẹn canxi

  • amlodipine (Norvasc, Lotrel)
  • diltiazem (CD Cardizem, Cardizem SR, Dilacor XR, Tiazac)
  • felodipine (Plendil)
  • isradipine (DynaCirc, DynaCirc CR)
  • nicardipine (Cardene SR)
  • nifedipine (Adalat CC, Procardia XL)
  • nisoldipine (Sular)
  • verapamil (Calan SR, Covera HS, Isoptin SR, Verelan)

Thuốc chẹn alpha

Trong một số tình huống, cơ thể bạn tạo ra các hormone gọi là catecholamine. Những hormone này có thể liên kết với các bộ phận của tế bào gọi là thụ thể alpha. Khi điều này xảy ra, các mạch máu của bạn hẹp lại và tim bạn đập nhanh hơn và với lực mạnh hơn. Những hành động này khiến huyết áp của bạn tăng cao.

Thuốc chẹn alpha dùng trong điều trị cao huyết áp hoạt động bằng cách ngăn chặn catecholamine liên kết với thụ thể alpha. Do đó, máu có thể chảy qua các mạch máu một cách tự do hơn và tim bạn đập bình thường. Điều này giúp giảm huyết áp của bạn.

Ví dụ về các thuốc chẹn alpha

  • doxazosin (Cardura)
  • thuốc thảo dược (Minipress)
  • terazosin (Hytrin)

 

Thuốc chẹn alpha-beta

Thuốc chẹn alpha-beta có tác dụng kết hợp. Chúng ngăn chặn sự gắn kết của hormone catecholamine với cả thụ thể alpha và beta. Do đó, chúng có thể làm giảm co thắt mạch máu giống như thuốc chẹn alpha. Chúng cũng làm chậm tốc độ và lực của nhịp tim giống như các thuốc chặn beta.

Ví dụ về các thuốc chẹn alpha-beta

  • carvedilol (Coreg)
  • labetol (Normodyne, Trandate)

Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương

Các loại thuốc này giúp ngăn chặn não gửi tín hiệu sản xuất catecholamin, từ đó hạn chế co mạch máu, giảm áp lực máu và làm giảm huyết áp.

Ví dụ về thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương

  • methyldopa (Aldomet)
  • clonidin (Catapres)
  • guanfacine (Tenex)

Thuốc giãn mạch

Thuốc giãn mạch làm giãn các cơ trong thành mạch máu đặc biệt là trong các động mạch nhỏ gọi là tiểu động mạch. Điều này mở rộng các mạch máu và cho phép máu chảy qua chúng dễ dàng hơn. Kết quả là là huyết áp giảm.

Ví dụ về thuốc giãn mạch

  • hydralazine (Apresoline)
  • minoxidil (Loniten)

Thuốc đối kháng thụ thể Aldosterone

Chất đối kháng thụ thể Aldosterone hoạt động bằng cách ngăn chặn một hóa chất gọi là aldosterone. Hành động này làm giảm lượng chất lỏng mà cơ thể bạn giữ lại, giúp giảm huyết áp.

Ví dụ về chất đối kháng thụ thể aldosterone

  • eplerenone (Inspra)
  • spironolactone (Aldactone)

Thuốc ức chế renin trực tiếp (DRI)

Một loại thuốc điều trị cao huyết áp mới hơn được gọi là thuốc ức chế renin trực tiếp (DRIs). Những loại thuốc này ngăn chặn một hóa chất trong cơ thể bạn được gọi là renin. Hành động này giúp mở rộng các mạch máu của bạn, làm giảm huyết áp.

Loại DRI duy nhất hiện có tại Hoa Kỳ là: aliskiren (Tekturna)

Sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp đúng cách

Hầu hết lựa chọn đầu tiên cho việc điều trị huyết áp cao là thuốc lợi tiểu thiazide. Đối với một số trường hợp khác, chỉ dùng thuốc lợi tiểu là không đủ để kiểm soát huyết áp. Trong những trường hợp này, thuốc lợi tiểu có thể được kết hợp với thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc thuốc chẹn canxi. Thêm một loại thuốc thứ hai có thể làm giảm huyết áp nhanh hơn so với sử dụng thuốc lợi tiểu một mình. Việc này cho phép bạn dùng ít hơn mỗi loại thuốc, điều này có thể làm giảm tác dụng phụ.

toa thuốc điều trị tăng huyết áp
Tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ trong việc lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp

Loại thuốc huyết áp mà bác sĩ kê toa có thể phụ thuộc vào những vấn đề sức khỏe khác mà bạn gặp phải. Ví dụ, nếu bạn bị bệnh động mạch vành (CAD) và huyết áp cao, bác sĩ có thể kê toa thuốc chẹn beta. Nếu bạn bị nhồi máu cơ tim do CAD, thuốc chẹn beta có thể làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ tử vong chung. Do đó, hãy tuân theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ trong việc sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.

Theo dõi thêm các chia sẻ kiến thức khác của bác sĩ Trần Văn Lượng tại đây

Nguồn tham khảo: https://www.healthline.com/health/high-blood-pressure-hypertension-medication#treatment-plans

Xem thêm về bệnh tăng huyết áp: https://phongkhamtieuduong.vn/tim-hieu-can-benh-tang-huyet-ap/

Thông tin liên hệ

Phòng khám Nội tiết – Bác sĩ Lượng
Chuyên khoa: Nội tiết – Nội tổng hợp
Địa chỉ: 163/19 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10, TP.HCM

Lịch làm việc: T2-T6: 18h-21h; Chủ nhật: 8h-11h; Thứ 7, Ngày lễ: Nghỉ
Người đại diện: BS.CKI. Trần Văn Lượng
Số điện thoại: 0908988585
Email: dr.vanluong@gmail.com

Đặt lịch hẹn: tại đây

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây